......

Công dụng thuốc Abendo

Thuốc Abendo là thuốc kháng viêm không steroid được chỉ định trong điều trị viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, đau mãn tính, đau bụng kinh nguyên phát,... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.

1. Thuốc Abendo có tác dụng gì?

Thuốc Abendo thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị gout và các bệnh về xương khớp với thành phần chính là etoricoxib hàm lượng 90mg. Trong đó etoricoxib được gọi là chất ức chế COX-2 chọn lọc. Nhóm thuốc này thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), có tác dụng giúp giảm đau và sưng (viêm) ở khớp và cơ bắp của người bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp và bệnh gút. Ngoài ra, Etoricoxib cũng được sử dụng để điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ vừa phải sau khi phẫu thuật nha khoa.

2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Abendo

2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Abendo

Chỉ định sử dụng thuốc Abendo với những trường hợp sau:

  • Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp cấp tính và mãn tính.
  • Điều trị viêm cột sống dính khớp
  • Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính
  • Giảm đau cấp tính và mãn tính
  • Điều trị chứng đau bụng kinh nguyên phát

Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Abendo có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.

2.2 Chống chỉ định thuốc Abendo

Chống chỉ định sử dụng thuốc Abendo với những trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Tiền sử hen phế quản, mề đay và dị ứng với aspirin
  • Suy tim sung huyết
  • Tăng huyết áp liên tục >140/90mmHg chưa được kiểm soát đầy đủ
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ
  • Bệnh động mạch ngoại biên
  • Bệnh mạch máu não đã được xác định như mới phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu
  • Bệnh thận tiến triển nặng có độ thanh thải < 30ml/phút
  • Child-pugh >10 hoặc albumin huyết thanh <25g/L
  • Loét dạ dày tá tràng
  • Chảy máu tiêu hoá

3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Abendo

Thuốc Abendo được bào chế dưới dạng viên nén, do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Bạn nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Abendo sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:

  • Viêm xương khớp (thoái hóa khớp): 30mg hoặc không quá 60 mg ngày 1 lần.
  • Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp: tối đa 90 mg ngày 1 lần.
  • Đau vừa sau phẫu thuật nha khoa: không quá 90 mg ngày 1 lần, tối đa 3 ngày.
  • Viêm khớp thống phong cấp (gút cấp): không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày.
  • Đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày.
  • Suy gan: Child-Pugh 5-6: uống liều không quá 60 mg ngày 1 lần;
  • Child-Pugh 7-9: giảm liều, không quá 60 mg 2 ngày 1 lần, có thể 30mg ngày 1 lần.
  • Suy thận: độ thanh thải ≥ 30mL/phút: không cần chỉnh liều. Không cần chỉnh liều theo tuổi/giới tính/chủng tộc

Người bệnh sử dụng thuốc Abendo thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Abendo theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.

4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Abendo

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Abendo bao gồm:

  • Giảm tiểu cầu
  • Tăng kali huyết
  • Lo lắng
  • Mất ngủ
  • Lẫn lộn
  • Ảo giác
  • Trầm cảm
  • Bồn chồn
  • Rối loạn vị giác
  • Ngủ gà
  • Nhìn mờ
  • Suy tim sung huyết
  • Hồi hộp
  • Đánh trống ngực
  • Đau thắt ngực
  • Nhịp tim nhanh
  • Cơn tăng huyết áp kịch phát
  • Co thắt phế quản
  • Đau bụng
  • Loét miệng
  • Loét đường tiêu hoá
  • Viêm gan
  • Chứng vàng da
  • Phù mạch
  • Ngứa
  • Ban đỏ
  • Hội chứng stevens-johnson
  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc

Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Abendo đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Abendo vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc thì người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.

5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Abendo

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Abendo bao gồm:

  • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Abendo hay bất kỳ dị ứng nào khác. Abendo có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.
  • Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm hay chất bảo quản.
  • Vì nguy cơ tim mạch tăng theo liều và thời gian dùng chất ức chế chọn lọc COX-2, nên người bệnh cần dùng thuốc thời gian ngắn nhất với liều thấp nhất có hiệu quả. Chất ức chế chọn lọc COX-2 không thay thế aspirin trong dự phòng tim mạch, vì không có tác dụng trên tiểu cầu.
  • Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rõ (tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc, dùng cùng lúc acid acetylsalicylic), có tình trạng mất nước đáng kể (bù nước trước khi sử dụng); tiền sử thủng, loét và xuất huyết tiêu hóa; > 65t tuổi, từng có cơn hen cấp, bị mề đay, viêm mũi trước đó do cảm ứng thuốc nhóm salicylates hoặc chất ức chế cyclooxygenase không chọn lọc, đang điều trị bệnh nhiễm trùng.
  • Theo dõi giữ nước, phù, tăng huyết áp ở người đã có sẵn tình trạng giữ nước, tăng huyết áp, suy tim. Giám sát chức năng thận ở bệnh nhân giảm chức năng thận, suy tim mất bù, xơ gan đáng kể từ trước.
  • Phụ nữ có thai: Có thể cân nhắc sử dụng trong 2 quý đầu nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • Phụ nữ cho con bú: Người bệnh cần ngưng thuốc hoặc ngừng cho bú.
  • Trẻ em: chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả.

6. Xử lý quá liều và quên liều thuốc Abendo

Quên liều: Nếu bạn quên uống một liều thuốc Abendo thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị.

Quá liều: Sử dụng thuốc quá liều Abendo có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược cơ thể,... Vì vậy khi sử dụng thuốc quá liều và gặp những dấu hiệu bất thường thì người bệnh cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám, điều trị và xử trí kịp thời.

7. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Abendo, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hiện tại, vẫn chưa ghi nhận tương tác thuốc Abendo có thể xảy ra.

Để tránh tương tác thuốc, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm: vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ thì người bệnh không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.

8. Cách bảo quản thuốc Abendo

Bảo quản thuốc Abendo ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Abendo ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá.

Để thuốc Abendo tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc Abendo vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu.

Tóm lại, thuốc Abendo là thuốc kháng viêm không steroid được chỉ định trong điều trị viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, đau mãn tính, đau bụng kinh nguyên phát,... Tuy nhiên, Abendo có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

9 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Livorax 8

    Thuốc Livorax 8 là một loại thuốc tân dược được nhập khẩu từ Ấn Độ. Công dụng thuốc Livorax 8 được dùng trong các trường hợp giảm đau tạm thời từ mức độ nhẹ đến vừa trong các bệnh lý ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Zaclid
    Zaclid có tác dụng gì?

    Thuốc Zaclid có thành phần chính là Esomeprazol 20mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột. Esomeprazol là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton, thường sử dụng trong điều trị bệnh ...

    Đọc thêm
  • europanta
    Công dụng thuốc Europanta

    Thuốc Europanta thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Bài viết sau đây cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Europanta.

    Đọc thêm
  • pipanzin
    Công dụng thuốc Pipanzin

    Thuốc Pipanzin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được bào chế ở dạng viên bao tan trong ruột. Thuốc Pipanzin có thành phần chính là Pamtoprazol được chỉ định trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, loét ...

    Đọc thêm
  • uptaflam
    Công dụng thuốc Uptaflam

    Thuốc Uptaflam dạng viên nén với tác dụng giảm đau nhanh chóng được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị dài ngày bệnh viêm khớp mạn tính, thoái hóa khớp. Để đảm bảo hiệu quả khi sử ...

    Đọc thêm