......

Công dụng của thuốc Rotacor

Các thuốc nhóm statin như Atorvastatin được sử dụng tương đối phổ biến với hiệu quả giảm lipid máu và dự phòng biến cố tim mạch. Một sản phẩm có hoạt chất Atorvastatin là thuốc Rotacor 10mg và Rotacor 20mg.

1. Rotacor 10mg là thuốc gì?

Rotacor có hoạt chất chính là Atorvastatin với hàm lượng 10mg hoặc 20mg. Rotacor 10mgRotacor 20mg kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ hỗ trợ điều trị bệnh lý tăng cholesterol, tăng triglycerid hay tăng lipid máu hỗn hợp.

2. Công dụng của thuốc Rotacor

Rotacor 10mg hay 20mg chỉ định điều trị giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và triglyceride máu, đồng thời hỗ trợ tăng HDL-C ở các trường hợp mắc bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình).

Rotacor còn được chỉ định hỗ trợ làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

Rotacor 10mg được chỉ định dự phòng các biến chứng tim mạch:

  • Đối với trường hợp không có biểu hiện rõ ràng bệnh tim mạch trên lâm sàng, có hoặc không kèm theo rối loạn lipid máu nhưng có một số yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành (CHD) như hút thuốc lá, tăng huyết áp, đái tháo đường, nồng độ HDL-C thấp hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm, Rotacor được chỉ định với mục đích như sau:
    • Giảm nguy cơ tử vong chung do bệnh lý mạch vành và nhồi máu cơ tim;
    • Giảm nguy cơ đột quỵ;
    • Giảm nguy cơ tái hẹp sau tái thông mạch;
    • Giảm nguy cơ và tần suất cơn đau thắt ngực.
  • Những bệnh nhân có biểu hiện rõ ràng của bệnh mạch vành, Rotacor được dùng với mục đích sau:
    • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim;
    • Giảm nguy cơ đột quỵ;
    • Giảm nguy phải can thiệp tái thông mạch vành;
    • Giảm nguy cơ phải nhập viện điều trị do suy tim sung huyết (CHF);
    • Giảm nguy cơ đau thắt ngực

Ở trẻ em từ 10 đến 17 tuổi, thuốc Rotacor 20mg được chỉ định để giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C và apoB ở bé trai và bé gái đã có kinh nguyệt mắc phải tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử, không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và kèm theo các vấn đề sau:

  • Mức LDL-C máu vẫn trên 190 mg/dL hoặc;
  • Mức LDL-C vẫn trên 160 mg/dL và;
  • Tiền sử gia đình có các bệnh lý tim mạch sớm hoặc;
  • Có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch.

3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Rotacor

Thuốc Rotacor 10mg và 20mg sử dụng bằng đường uống 1 lần duy nhất trong ngày vào bất cứ thời điểm nào, có thể trước hoặc sau bữa ăn.

Trước và trong quá trình điều trị bằng Rotacor, người bệnh cần có các biện pháp kiểm soát tăng cholesterol máu như chế độ dinh dưỡng phù hợp, tập thể dục, giảm cân nếu béo phì và điều trị các bệnh lý kèm theo.

Liều dùng thuốc Rotacor mỗi ngày từ 10 đến 80 mg. Liều khởi đầu và duy trì sẽ được cá thế hóa, phụ thuộc vào nồng độ LDL-C máu, mục tiêu điều trị và khả năng dung nạp của người bệnh. Sau thời gian sử dụng liều khởi đầu Rotacor 2 đến 4 tuần, người bệnh cần xét nghiệm các chỉ số lipid máu để điều chỉnh 4 liều cho phù hợp.

Liều thuốc Rotacor trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp:

  • Đa số người bệnh sẽ được kiểm soát ổn định ở liều 10mg/ngày;
  • Đáp ứng với điều trị rõ rệt sau 2 tuần uống Rotacor, hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 4 tuần và có thể duy trì trong thời gian dài.

Liều Rotacor điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử:

  • Khởi đầu với liều 10mg/ngày, được cá thể hóa và điều chỉnh sau mỗi 4 tuần cho đến liều 40mg/ngày;
  • Liều tối đa có thể lên đến 80mg/ngày hoặc kết hợp với thuốc tách acid mật ở liều 40mg/ngày.

Liều Rotacor điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử:

  • Hiện nay vẫn chưa có nhiều dữ liệu nghiên cứu ở trường hợp này;
  • Liều Rotacor thay đổi từ 10mg đến 80mg/ngày và nên xem Rotacor như một thuốc hỗ trợ cho các biện pháp hạ lipid máu khác (như thẩm tách LDL) hoặc khi không có biện pháp điều trị khác.

Liều thuốc Rotacor điều trị phòng ngừa biến cố tim mạch:

  • Liều ban đầu là 10mg/ngày, có thể tăng liều để đạt nồng độ LDL-C theo các hướng dẫn hiện hành.

Bệnh nhân suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều thuốc Rotacor cho bệnh nhân suy thận;

Bệnh nhân suy gan:

  • Cần thận trọng khi sử dụng Rotacor ở bệnh nhân suy gan;
  • Chống chỉ định sử dụng sản phẩm này ở bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển.

Bệnh nhân cao tuổi:

  • Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc Rotacor trên bệnh nhân 70 tuổi trở lên sử dụng ở liều khuyến cáo là tương tự so với dân số chung.

Bệnh nhi:

  • Trẻ em trên 10 tuổi gặp phải tình trạng tăng cholesterol máu có tính chất gia đình sử dụng liều Rotacor khởi đầu 10mg/ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng người bệnh.

Bệnh đái tháo đường:

  • Một số nghiên cứu cho thấy các statin như Atorvastatin có thể làm tăng đường huyết, đặc biệt người có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường và đôi khi tình trạng tăng đường huyết đòi hỏi biện pháp can thiệp thích hợp;
  • Tuy nhiên, mức độ nghiêm trọng của tăng đường huyết không vượt trội so với nguy cơ bệnh lý mạch máu, do đó đây không phải là một lý do để ngừng điều trị bằng statin;
  • Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (như đường huyết lúc đói từ 5.6 - 6.9 mmol/l, BMI trên 30 kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) cần được theo dõi cả về lâm sàng và kết quả sinh hóa máu khi sử dụng thuốc Rotacor.

4. Tác dụng phụ của thuốc Rotacor

Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi uống thuốc Rotacor 10mg hay 20mg bao gồm:

  • Viêm mũi họng;
  • Phản ứng dị ứng;
  • Tăng đường huyết;
  • Đau đầu;
  • Đau họng;
  • Chảy máu cam;
  • Táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn;
  • Đau cơ khớp, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng;
  • Bất thường xét nghiệm chức năng gan, tăng creatine kinase máu.

Một số tác dụng phụ của thuốc Rotacor ít gặp hơn:

  • Hạ đường huyết, tăng cân, cảm giác chán ăn;
  • Mất ngủ, hay gặp ác mộng;
  • Chóng mặt, cảm giác dị cảm;
  • Nhìn mờ;
  • Ù tai;
  • Nôn ói, ợ hơi;
  • Viêm tụy;
  • Viêm gan;
  • Da nổi mày đay, phát ban, ngứa;
  • Rụng tóc;
  • Đau cổ, mỏi cơ;
  • Có bạch cầu trong nước tiểu;
  • Giảm tiểu cầu;
  • Rối loạn thị giác;
  • Bệnh thần kinh ngoại biên;
  • Ứ mật;
  • Phù mạch thần kinh, viêm da bóng nước;
  • Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân;
  • Phản ứng phản vệ;
  • Mất thính giác;
  • Suy gan;
  • Chứng vú to ở nam giới;

5. Chống chỉ định của thuốc Rotacor

Chống chỉ định sử dụng thuốc Rotacor trong các trường hợp sau đây:

  • Quá mẫn hay tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Rotacor;
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan đang tiến triển hoặc tăng men gan dai dẳng không giải thích được (tăng quá 3 lần giới hạn trên của chỉ số bình thường);
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú và có khả năng mang thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai an toàn.

6. Một số thận trọng của thuốc Rotacor

6.1. Tác dụng trên gan

  • Người bệnh cần kiểm tra chức năng gan trước và trong suốt quá trình điều trị bằng Rotacor;
  • Kiểm tra chức năng gan ngay khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện nào gợi ý gan bị tổn thương;
  • Bệnh nhân tăng men gan cần được theo dõi kỹ cho đến các bất thường được giải quyết hoàn toàn;
  • Nếu men gan tăng quá 3 lần giới hạn bình thường trên kéo dài, người bệnh cần giảm liều hoặc ngưng điều trị với Rotacor;
  • Thận trọng khi dùng thuốc Rotacor cho các trường hợp sử dụng nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.

6.2. Tác động trên cơ xương

Tương tự các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, hoạt chất Atorvastatin trong thuốc Rotacor có nguy cơ ảnh hưởng đến hệ cơ xương, gây đau cơ, viêm cơ và một số bệnh lý cơ khác, đặc biệt là tình trạng tiêu cơ vân, vì có thể gây tử vong. Đồng thời, một số báo cáo cho thấy có tỷ lệ hiếm gặp bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch trong hoặc sau khi điều trị bằng một số thuốc nhóm statin.

Do đó, cần thận trọng khi chỉ định thuốc Rotacor cho người có yếu tố nguy cơ cao của tình trạng tiêu cơ vân. Cần tiến hành đo nồng độ creatine kinase huyết tương trước khi sử dụng Rotacor cho các trường hợp sau:

  • Suy thận;
  • Suy chức năng tuyến giáp;
  • Tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc các rối loạn di truyền về cơ;
  • Tiền sử nhiễm độc cơ với Statin hoặc Fibrat;
  • Tiền sử bệnh gan và/hoặc sử dụng nhiều rượu bia.

Một số lưu ý khi theo dõi creatine kinase máu:

  • Không thực hiện sau khi tập thể dục cường độ cao hoặc khi có các nguyên nhân tăng creatinin kinase khác;
  • Khi nồng độ creatine kinase tăng đáng kể so với ban đầu (trên 5 lần giới hạn trên) nên tiến hành làm lại sau 5 đến 7 ngày để xác định chính xác.

Giải thích và yêu cầu người bệnh thông báo ngay cho bác sĩ khi có các biểu hiện đau cơ, yếu cơ, chuột rút, đặc biệt khi kèm cảm giác khó chịu hoặc sốt. Nếu các triệu chứng trên xuất hiện trong quá trình điều trị bằng Rotacor, người bệnh cần xét nghiệm lại nồng độ creatine kinase, nếu tăng đáng kể ( trên 5 lần giới hạn trên) thì ngưng điều trị. Tuy nhiên, khi các triệu chứng bất thường về cơ ở mức nghiêm trọng và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày thì cần ngưng sử dụng thuốc Rotacor ngay cả khi nồng độ creatine kinase không đủ tiêu chuẩn.

Nếu các triệu chứng liên quan đến cơ được giải quyết và nồng độ creatine kinase bình thường trở lại thì việc sử dụng lại thuốc Rotacor hay một statin thay thế nên được cân nhắc ở liều thấp nhất và cần giám sát chặt chẽ.

Cần lưu ý nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời Rotacor với một số thuốc làm tăng nồng độ Atorvastatin huyết tương như các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển. Nguy cơ bất thường chức năng cơ có thế tăng lên khi dùng đồng thời thuốc Rotacor với Gemfibrozil (và các dẫn xuất acid fibric khác), Boceprevir, Erythromycin, Niacin, Ezetimibe, Telaprevir...

6.3. Thời kỳ mang thai

Chống chỉ định dùng Rotacor trong thai kỳ. Mức độ an toàn của thuốc trên đối tượng phụ nữ mang thai chưa được đánh giá, trong khi các nghiên cứu trên động vật cho thấy khả năng ảnh hưởng đến chức năng sinh sản. Bên cạnh đó, việc điều trị bằng hoạt chất Atorvastatin cho phụ nữ mang thai có thể gây giảm nồng độ mevalonate bào thai, đây là một tiền chất sinh tổng hợp cholesterol.

Người bệnh nên nhớ xơ vữa động mạch là tình trạng mãn tính, việc ngưng các thuốc kiểm soát lipid máu trong thời gian mang thai thường ít ảnh hưởng đến nguy cơ lâu dài do tăng cholesterol nguyên phát. Do đó, phụ nữ mang thai nên tạm ngưng điều trị với Rotacor.

6.4. Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ khả năng bài tiết của Atorvastatin hay các chất chuyển hóa của nó vào sữa mẹ. Các nghiên cứu ở chuột cho thấy nồng độ hoạt chất này và các chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương tương đương trong sữa mẹ.

Vì vậy, để hạn chế nguy cơ mắc các tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ, khuyến cáo không sử dụng thuốc Rotacor cho đối tượng phụ nữ đang cho con bú.

7. Tương tác thuốc của Rotacor

Các thuốc ức chế CYP3A4:

  • Các thuốc nhóm này có thể ảnh hưởng làm tăng đáng kể nồng độ thuốc Rotacor. Do đó nên tránh sử dụng đồng thời Rotacor 10mg hay 20mg với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như Cyclosporine, Telithromycin, Clarithromycin, Delavirdine, Stiripentol, Ketoconazol, Itraconazol, các thuốc ức chế HIV như Ritonavir, Lopinavir, Atazanavir, Indinavir, Darunavir...). Khi bắt buộc phải điều trị đồng thời, bác sĩ sẽ cân nhắc giảm liều Rotacor và có kế hoạch giám sát người bệnh thích hợp;
  • Các thuốc ức chế trung bình CYP3A4 (như Erythromycin, Diltiazem, Verapamil và Fluconazol) có thể làm tăng nồng độ thuốc Rotacor huyết tương. Do đó, khuyến cáo dùng liều tối thiểu thuốc Rotacor và theo dõi khi phải kết hợp thuốc.

Các thuốc cảm ứng CYP3A4:

  • Điều trị đồng thời Rotacor với các hoạt chất cảm ứng enzym CYP3A4 (như Efavirenz, Rifampicin) có thể làm nồng độ atorvastatin huyết tương suy giảm.

Các thuốc ức chế protein vận chuyển (như Cyclosporin) có thể làm tăng nồng độ Rotacor.

Gemfibrozil và các dẫn xuất acid fibric:

  • Sử dụng thuốc nhóm fibrat được báo cáo có mối liên quan với các biến cố về cơ, bao gồm tình trạng tiêu cơ vân;
  • Nguy cơ xảy ra hiện tượng trên tăng lên khi dùng đồng thời các dẫn xuất acid fibric với thuốc Rotacor;
  • Nếu bắt buộc phải phối hợp Rotacor với các dẫn xuất acid fibric, người bệnh cần dùng Rotacor ở liều thấp nhất có hiệu quả và phải được theo dõi thích hợp.

Colestipol:

  • Nồng độ Rotacor và các chất chuyển hóa trong huyết tương thấp hơn khi dùng đồng thời với Colestipol;
  • Tuy nhiên, hiệu quả kiểm soát lipid máu sẽ cao hơn khi dùng đồng thời cả hai khi so sánh với đơn trị liệu.

Acid fusidic:

  • Nguy cơ tiêu cơ vân cao hơn khi kết hợp Acid fusidic đường toàn thân với các thuốc nhóm statin;
  • Cơ chế của tương tác thuốc này chưa rõ nhưng đã có báo cáo trường hợp tử vong khi kết hợp 2 loại thuốc trên với nhau;
  • Nếu việc điều trị bằng Acid fusidic là thật sự cần thiết, người bệnh cần ngưng điều trị với Rotacor.

Rotacor có hoạt chất chính là Atorvastatin với hàm lượng 10mg hoặc 20mg. Thuốc được chỉ định điều trị giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và triglyceride máu, đồng thời hỗ trợ tăng HDL-C ở các trường hợp mắc bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình). Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

13K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Silvasten
    Công dụng thuốc Silvasten

    Silvasten thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 4 vỉ x 7 viên. Thuốc có tác dụng trong điều trị các tình trạng tăng cholesterol huyết nguyên phát và cholesterol ...

    Đọc thêm
  • aforsatin
    Công dụng thuốc Aforsatin

    Thuốc Aforsatin với thành phần chính là Atorvastatin 20mg, có công dụng điều trị giảm cholesterol. Dưới đây là một số thông tin hữu ích của thuốc Aforsatin giúp người sử dụng tham khảo để sử dụng thuốc một cách ...

    Đọc thêm
  • Aztor 10
    Công dụng thuốc Aztor 10

    Aztor 10 là thuốc dùng trong điều trị hỗ trợ hạ cholesterol. Vậy thuốc Aztor 10 được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả và an toàn cho người dùng? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới ...

    Đọc thêm
  • normostat
    Công dụng thuốc Normostat

    Normostat thuộc danh mục thuốc tim mạch, có dạng bào chế là viên nén bao phim. Thuốc có chứa thành phần chính là Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 20mg, đóng gói hộp 2 vỉ x 7 viên. Theo dõi bài ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Doxizavon
    Công dụng thuốc Lipovas

    Thuốc Lipovas được chỉ định trong điều trị giảm cholesterol toàn phần, apolipoprotein B, HDL – cholesterol và triglycerid ở người bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc ...

    Đọc thêm