......

Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Cường Thịnh

Giới thiệu

Bác sĩ Ngoại Tiêu hóa hàng đầu Việt Nam, có gần 40 năm kinh nghiệm, đặc biệt là phẫu thuật nội soi. GS Thịnh thực hiện thành thạo các loại phẫu thuật mở truyền thống cũng như: Phẫu thuật nội soi điều trị các bệnh Ngoại khoaTiêu hóa như thực quản, gan, mật, tụy, dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng,..

GS Nguyễn Cường Thịnh tích cực tham gia công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, đã chủ trì 3 đề tài khoa học cấp Bộ, nhiều đề tài cấp cơ sở, có trên 130 bài báo  khoa học được đăng trên các Tạp chí khoa học uy tín trong nước và  quốc tế. GS Nguyễn Cường Thịnh còn là tác giả và chủ biên 10 sách giáo khoa cho giảng dạy đại học và  sau đại học của Học viện Quân y, Đại học Y dược Thái Bình, Viện Nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108.

Với những đóng góp cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, đào tạo và nghiên cứu khoa học, GS Nguyễn Cường Thịnh đã được tặng nhiều phần thưởng và danh hiệu cao quý của Đảng, Nhà nước và Quân đội.

Hiện, GS.TS.BS Nguyễn Cường Thịnh là Bác sĩ Ngoại Tiêu hóa - Khoa Ngoại Tiêu hóa - Gan mật - Tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. 

Chức vụ

Bác sĩ Ngoại Tiêu hóa

Kinh Nghiệm
  • 1981 - 1984: Bệnh xá trưởng Bệnh xá Sư đoàn 470, Binh đoàn 12
  • 1985: Bác sĩ tại Khoa Phẫu thuật Tiêu hóa, Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108
  • 1993 - 2002: Phó Chủ nhiệm Khoa Ngoai Tiêu hóa, Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108
  • 2002 - 2015: Chủ nhiệm Khoa Ngoai Tiêu hóa, Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108
  • 2007 - Đến nay: Chủ nhiệm Bộ môn Ngoại Tiêu hóa, Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108
  • 2021: Bác sĩ Ngoại Tiêu hóa - Khoa Ngoại Tiêu hóa - Gan mật - Tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
Giải thưởng và ghi nhận

GS Nguyễn Cường Thịnh đã được tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý như: Thầy thuốc Nhân dân; Huân chương chiến sỹ vẻ vang; Huy chương Quân kỳ Quyết Thắng; Huân chương chiến công hạng Nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Hai; nhiều danh hiệu chiến sĩ thi đua, bằng khen, giấy khen cấp Bộ, cơ sở.

Sách, báo, công trình nghiên cứu

Sách

  • Giáo trình “Viêm ruột thừa cấp”, Nhà xuất bản Y học - 2012, Hội đồng khoa học Viện NCKH Y dược  lâm sàng 108.
  • “Những cấp cứu ngoại tiêu hóa thường gặp”, Nhà xuất bản Y học - 2012, Hội đồng khoa học Viện NCKH Y dược  lâm sàng 108.
  • Chủ biên “Bệnh học ngoại tiêu hóa - Tập 1, tập2”, Nhà xuất bản Y học - 2015, Hội đồng khoa học Viện NCKH Y dược  lâm sàng 108.
  • Chuyên khảo “Phẫu thuật nội soi cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan”, Nhà xuất bản Y học - 2015, Hội đồng khoa học Viện NCKH Y dược  lâm sàng 108.
  • “Phẫu thuật nội soi ngoại tiêu hóa”, Nhà xuất bản Y học - 2015, Hội đồng khoa học Viện NCKH Y dược  lâm sàng 108.
  • “Chụp đường mật trong mổ cắt túi mật nội soi”, Nhà xuất bản Y học - 2015, Hội đồng khoa học Viện NCKH Y dược  lâm sàng 108.
  • Chuyên khảo “Ung thư biểu mô tế bào gan - kỹ thuật cắt gan kết hợp phương pháp Tôn Thất Tùng và Lortat-Jacob”, Nhà xuất bản Y học - 2015, Hội đồng khoa học Viện NCKH Y dược  lâm sàng 108.
  • Tham gia “Bệnh học ngoại khoa bụng”, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 2010 - Hội đồng khoa học Học viện Quân Y.
  • Tham gia “Giáo trình Phẫu thuật thực hành”, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2015 - Hội đồng khoa học Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Bài báo khoa học

  1. Tạp chí Ngoại khoa – “Kết quả t­ưới rửa ổ bụng trong điều trị viêm phúc mạc nặng trên 10 trư­ờng hợp”, trang 4 năm 1987.
  2. Tạp chí Y học thực hành – “Nhân tr­ường hợp loét tái phát sớm hay hội chứng Zollinger – Ellison”, trang 3 năm 1993.
  3. Tạp chí Y học quân sự - “Ung thư ­ mỏm cụt dạ dày sau cắt đoạn dạ dày”, trang 2 năm 1994.
  4. Tạp chí Y học thực hành – “Giá trị của sinh thiết nội soi trong chẩn đoán bệnh lý dạ dày”, trang 2 năm 1995.
  5. Tạp chí Y học thực hành – “Helicobacter pylori ở người bình thư­ờng, bệnh nhân loét tá tràng tr­ước và sau cắt đoạn dạ dày”, trang 3 năm 1995.
  6. Tạp chí Y học thực hành – “Góp phần tìm hiểu giá trị của ph­ương pháp tế bào học áp trực tiếp sinh thiết nội soi trong chẩn đoán ung thư­ dạ dày”, trang 2 năm 1995.
  7. Tạp chí Y học quân sự - “Nhận xét 36 trư­ờng hợp tử vong sau phẫu  thuật cắt đoạn dạ dày”, trang 2 năm 1995.
  8. Tạp chí Y học thực hành – “Giá trị của Phư­ơng pháp tế bào học  chải trong chẩn đoán ung thư­ dạ dày”, trang 2 năm 1995.
  9. Tạp chí Ngoại khoa – “Nhận xét qua 163 trư­ờng hợp thủng loét dạ dày tá”, trang 6 năm 1995.
  10. Tạp chí Ngoại khoa - “78 trư­ờng hợp mổ cấp cứu chảy máu tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng”, trang 7 năm 1995.
  11. Tạp chí Journal of Gastroenterology and Hepatology, Singapore – “Histologic appearances of endoscopic gastric mucosal biopsies and late clinical results after Billroth II operation for duodenal ulcer disease”, trang 1 năm 1995.
  12. Tạp chí Revue medical – “Cancer de l’estomac et Helicobacter pylory”. Trang 1 năm 1996.
  13. Tạp chí Revue medical – “Les changements de la muqueuse gastrique chez les gastrectomises”, trang 1 năm 1996.
  14. Tạp chí Nội khoa – “Một số đặc điểm lâm sàng, biến chứng ở bệnh nhân loét tá tráng tr­­ước mổ cắt đoạn dạ dày và đánh giá kết quả 10 năm sau mổ”, trang 4 năm 1997.
  15. Tạp chí Ngoại khoa - “Nhân 2 trư­­ờng hợp thoát vị nội sau cắt đoạn dạ dày”, trang 6 năm 1997.
  16. Tạp chí Y học thực hành – “Nghiên cứu mô bệnh học niêm mạc dạ dày ở bệnh nhân loét tá tràng”, trang 2 năm 1997.
  17. Tạp chí Y học thực hành – “Biến chứng viêm phúc mạc do giun sau mổ cắt ruột thừa”, trang 2 năm 1997.
  18. Tạp chí Y học thực hành – “Hình ảnh mô học niêm mạc dạ dày sau cắt đoạn dạ dày”, trang 2 năm 1997.
  19. Tạp chí Y học thực hành – “Một số nhận xét qua 74 trường hợp nang giả tuỵ”, trang 2 năm 1998.
  20. Tạp chí Digestion, Austria – “Total gastrectomy in the treatment of advanced gastric cancer”, trang 1 năm 1998.
  21. Tạp chí Digestion, Austria – “Helicobacter pylori in patients with gastroduodenal Disease”, trang 1 năm 1998.
  22. Tạp chí Digestion, Austria – “Some remarks in laparoscopic”, trang 1 năm 1998.
  23. Tạp chí Y học thực hành – “Nhận xét 97 tr­­ường hợp ung thư­­ trực tràng”, trang 3 năm 1999.
  24. Tạp chí địa chất – “  Khoáng vật học của sỏi mật ở cơ thể ng­­ời Hà Nội và phụ cận”, trang 8 năm 1999.
  25. Các báo cáo khoa học về nội khoa – “Mối liên quan giữa ung thư­­ dạ dày với Helicobacter pylori”, trang 5 năm 1999.
  26. Tạp chí y học thực hành – “Viêm ruột thừa cấp ở người lớn tuổi”, trang 2 năm 1999.
  27. Tạp chí Médecin et armées, France – “Torsion de la vésicule bilaire: à propos de trois cas cliniques”, trang 3 năm 2000.
  28. Tạp chí Y học thực hành – “Nhận xét 212 trư­­ờng hợp ung thư­­ đại trực tràng”, trang 2 năm 2000.
  29. Tạp chí Y học thực hành – “Phẫu thuật sỏi mật ở người lớn tuổi”, trang 3 năm 2000.
  30. Tạp chí Y học thực hành – “Nhận xét 620 trư­­ờng hợp mổ viêm ruột thừa cấp”, trang 3 năm 2000.
  31. Tạp chí Revue médical (N02),special, III Journée de gastroentrologie des pays d’asie du Sud Est – “Traitement chiurgical du kyste du cholédoque”, trang 2 năm 2000.
  32. Tạp chí thông tin Y dược học – “Đảo chiều quai ruột để điều trị ỉa chảy kéo dài sau cắt dây thần kinh X vì loét tá tràng”, trang 2 năm 2000.
  33. Tạp chí thông tin Y dược học – “Điều trị ngoại khoa cấp cứu viêm tuỵ cấp”, trang 4 năm 2000.
  34. Tạp chí Med. Trop. France – “Les lithiases bililaires extreme- orientales etude retrospective sur 690 patients operes en 8 ans d’activite à l’hopital 108 de Hanoi (VietNam)”, trang 3 năm 2001.
  35. Tạp chí Asian journal of surgery, Hong Kong, China – “Surgical result in 558 patients with colorectal cancer”, trang 1 năm 2002.
  36. Tạp chí IVth Congress on gastroenterology of South East Asian Nation – “Some remarks on gastric cancers operated at 108 Hospital”, trang 1 năm 2002.
  37. Tạp chí Y học quân sự - “Một số đặc điểm và kết quả điều trị chấn thương bụng tại Bệnh viện 211”, trang 4 năm 2003.
  38. Tạp chí Y học quần sự - “Một số nhận xét qua 650 bệnh nhân đ­­ược mổ cắt túi mật nội soi tại  Bệnh viện Trung ­ương quân đội 108”, trang 3 năm 2003.
  39. Tạp chí Y học quân sự - “Một trư­ờng hợp vỡ cơ hoành muộn sau vết thương do dao đâm đư­ợc chẩn đoán và điều trị thành công”, trang 4 năm 2003.
  40. Tạp chí Y học quân sự - “Tình hình chẩn đoán và phẫu thuật viêm ruột thừa cấp  tại Bệnh viện 211”, trang 3 năm 2003.
  41. Kỷ yếu các  công trình nghiên cứu khoa học – “Viêm phúc mạc do giun đũa chui ra ổ bụng sau mổ”, trang 3 năm 2003.
  42. Tạp chí Y Dược quân sự - “Vỡ cơ hoành do chấn thương”, trang 5 năm 2004.
  43. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh – “Chấn thương tá tụy”, trang 3 năm 2004.
  44. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh – “Nang giả tụy : Nguyên nhân, điều trị và kết quả”, trang 4 năm 2004.
  45. Tạp chí Proceedings of the congress. Vth Congress on gastroenterology of South East Asian National – “Common bile duct injuries during laparoscopic cholecystectomy”, trang 3 năm 2004.
  46. Tạp chí Y học thực hành– “Điều trị ngoại khoa viêm tụy cấp”, trang 4 năm 2004.
  47. Tạp chí Y học thực hành– “Phẫu thuật cắt túi mật nội soi”, trang 4 năm 2004.
  48. Tạp chí Y học Việt Nam – “Tình hình phẫu thuật tiêu hoá trong 10 năm (1994- 2004) tại Bệnh viện TWQĐ108”, trang 8 năm 2004.
  49. Tạp chí Y học Việt Nam – “Các yếu tố tiên lư­ợng ung thư­ dạ dày sớm ( Prognosis factors for early gastric cancer)”, trang 6 năm 2004.
  50. Tạp chí Y học Việt Nam – “Ý nghĩa tiên l­ượng của nạo vét hạch trong ung thư­ dạ dày”, trang 6 năm 2004.
  51. Tạp chí Y học Việt Nam – “Nghiên cứu ứng dụng cacbon hoạt tính phân tử nhỏ (CH- 40) định h­ướng cho nạo vét hạch trong phẫu thuật điều trị ung th­ư dạ dày”, trang 6 năm 2004.
  52. Tạp chí Y học Việt Nam – “Nghiên cứu ph­ương pháp tái tạo sau cắt toàn bộ dạ dày do ung thư­ bằng tạo túi thay thế kiểu Ligidakis cải tiến”, trang 8 năm 2004.
  53. Tạp chí Y học Việt Nam – “Kết quả sớm của phư­ơng pháp cắt toàn bộ dạ dày kiểu Bilroth I  kết hợp với vét hạch Lympho  mức D3 trong điều trị bệnh lý ung thư­ dạ dày”, trang 7 năm 2004.
  54. Tạp chí Y học Việt Nam – “Nhận xét tai biến và biến chứng của phẫu thuật điều trị  ung thư dạ dày”, trang 5 năm 2004.
  55. Tạp chí Y học Việt Nam – “Vai trò  chụp  X quang đường mật trong mổ cắt túi mật nội soi”, trang 7 năm 2004.
  56. Tạp chí Y học Việt Nam – “Một số đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm tuỵ cấp bằng phẫu thuật tại Viện Quân y 211 từ 1997- 2004”, trang 6 năm 2004.
  57. Tạp chí Y học Việt Nam – “Phẫu thuật nội soi trong điều trị ung th­ư đại- trực tràng”, trang 7 năm 2004.
  58. Tạp chí Y học Việt Nam – “Tổn thư­ơng hạch Lympho  trong  bệnh lý ung th­ư đại tràng”, trang 7 năm 2004.
  59. Tạp chí Y học Việt Nam – “Đánh giá kết quả sớm trong điều trị bệnh trĩ độ III, IV bằng phẫu thuật Longo tại Bệnh viện Trung ­ơng quân đội 108”, trang 4 năm 2004.
  60. Tạp chí Y học Việt Nam – “Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị viêm ruột thừa cấp bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trung ­ương quân đội 108”, trang 6 năm 2004.
  61. Tạp chí Y học Việt Nam – “Một số đặc điểm kết quả  điều trị chấn th­ương bụng tại Bệnh viện Trung ­ơng quân đội 108”, trang 7 năm 2004.
  62. Tạp chí Y học Việt Nam – “Tình hình điều trị phẫu thuật sỏi đ­ường mật tại Bệnh viện Trung ư­ơng quân đội 108”, trang 6 năm 2004.
  63. Tạp chí Y Dược học quân sự – “Xử lý các biến chứng cắt túi mật nội soi”, trang 7 năm 2004.
  64. Tạp chí Khoa học Tiêu hóa Việt Nam – “So sánh phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi và cắt ruột thừa mở”, trang 18-23 năm 2005.
  65. Tạp chí Y học Việt Nam – “Phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa”, trang 64-70 năm 2006.
  66. Tạp chí Y học Việt Nam – “Tổn thương đường mật trong cắt túi mật nội soi”, trang 208-214 năm 2006.
  67. Tạp chí khoa học Tiêu hóa – “Viêm mỏm ruột thừa còn lại sau cắt ruột thừa nội soi”, trang 35-38 năm 2006.
  68. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108 – “Chảy máu do vỡ phình động mạch gan”, trang 56-59 năm 2006.
  69. Tạp chí Y học Việt Nam – “So sánh kết quả siêu âm với chẩn đoán phẫu thuật sỏi đường mật”, trang 28-33 năm 2006.
  70. Tạp chí Ngoại khoa – “Ý nghĩa tiên lượng của di căn hạch trong ung thư dạ dày”, trang 2-6 năm 2006.
  71. Tạp chí Ngoại khoa – “Ung thư đại tràng ở người lớn tuổi”, trang 6-10 năm 2006.
  72. Tạp chí Ngoại khoa – “Chấn thương ngực bụng có tổn thương cơ hoành”, trang 76-79 năm 2006.
  73. Tạp chí Ngoại khoa – “Kết quả lâu dài của phương pháp tạo túi thay thế dạ dày kiểu Lygidakis cải tiến”, trang 67-72 năm 2006.
  74. Tạp chí Y học thực hành – “Phẫu thuật những u máu ở gan”, trang 109-111 năm 2008.
  75. Tạp chí Y học thực hành – “Phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa cấp ở người cao  tuổi”, trang 52-54 năm 2008.
  76. Tạp chí Y học thực hành – “Cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp”, trang 67-69 năm 2008.
  77. Tạp chí Y  học Thành phố. Hồ Chí Minh- “Phẫu thuật cắt túi mật nội soi ở người cao tuổi”, trang 7-10 năm 2008.
  78. Tạp chí Y  học Thành phố. Hồ Chí Minh - “Đánh giá kết quả cắt túi mật nội soi qua 1231 trường hợp”, trang 59-62 năm 2008.
  79. Tạp chí Y  học Thành phố. Hồ Chí Minh - “Chụp đường mật trong mổ cắt túi mật nội soi”, trang 16-20 năm 2008.
  80. Tạp chí Y  học Thành phố. Hồ Chí Minh - “Cắt thực quản qua nội soi ngực bụng”, trang 247-251 năm 2008.
  81. Tạp chí Y  học Thành phố. Hồ Chí Minh - “Xử trí tổn thương cơ hoành do chấn thương”, trang 252-256 năm 2008.
  82. Tạp chí  Y - Dược học Quân sự - “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị tổn thương đường mật trong cắt túi mật nội soi”, trang 34-38 năm 2008.
  83. Tạp chí  Y - Dược học Quân sự - “Hoại tử dạ dày cấp”, trang 55-58 năm 2008.
  84. Tạp chí  Y - Dược học Quân sự - “Điều trị ngoại khoa ung thư mỏm cụt dạ dày”, trang 59-62 năm 2008.
  85. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108 - “Phẫu thuật cắt túi mật nội soi điều trị Polyp túi mật”, trang 79-82 năm 2009.
  86. Tạp chí Ngoại khoa – “Quan điểm hiện nay trong chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan”, trang 1-9 năm 2009.
  87. Tạp chí Y học Thành phố. Hồ Chí Minh – “Cắt toàn bộ dạ dày điều trị ung thư dạ dày”, trang 296-2010 năm 2009.
  88. Tạp chí Y học Thành phố. Hồ Chí Minh – “Phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan”, trang 395-399 năm 2009.
  89. Tạp chí Y học thực hành – “Lựa chọn thời gian cắt túi  mật nội soi điều trị viêm túi  mật cấp”, trang 125-130 năm 2009.
  90. Tạp chí Medical Publishing House - ELSA 2010 VietNam – “Lararoscopic esophagectomy experience of 24 patiens”, trang 91-92 năm 2010.
  91. Tạp chí Medical Publishing House - ELSA 2010 VietNam – “Lararoscopic cholecystectomy for acute cholecystitis”, trang 163 năm 2010.
  92. Tạp chí Medical Publishing House - ELSA 2010 VietNam – “Management of bile duct injuries during laparoscopic cholecystectomy”, trang 175-176 năm 2010.
  93. Tạp chí Medical Publishing House - ELSA 2010 VietNam – “Diagnosis and treatment of polypoid lesions of thegallbladder : Report of 160 cases”, trang 175 năm 2010.
  94. Tạp chí Medical Publishing House - ELSA 2010 VietNam – “Results of 70 laparoscopic left colecctomies for cancer”, trang 93 năm 2010.
  95. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Phẫu thuật cắt gan kết hợp phương pháp Tôn Thất Tùng và Lortat – Jacob điểu trị ung thư biểu mô tế bào gan”, trang 278-283 năm 2011.
  96. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng tại BVTWQĐ 108”, trang 355-361 năm 2011.
  97. Tạp chí Y-  Dược học quân sự - “Đặc điểm lâm sàng, siêu âm và kết quả điều trị Polyp túi mật bằng phẫu thuật nội soi”, trang 51-56 năm 2011.
  98. Tạp chí Y-  Dược học quân sự - “Kết quả cắt đại tràng trái nội soi điều trị ung thư đại tràng trái”, trang 79-82 năm 2011.
  99. Tạp chí Phẫu thuật nội soi và Nội soi Việt Nam – “Viêm túi mật cấp do sỏi : Chỉ định, thời điểm mổ và kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật”, trang 24-28 năm 2011.
  100. Tạp chí Gan Mật Việt Nam – “U  nội tiết tụy ( Insulinnoma )”, trang 41-46 năm 2011.
  101. Tạp chí Khoa học Tiêu hóa việt Nam – “Quy trình chẩn đoán ung thư gan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108”, trang 1469-1474 năm 2011.
  102. Tạp chí Gan Mật Việt Nam – “Giải phẫu gan và kỹ thuật cắt gan kết hợp phương pháp Tôn Thất Tùng và Lortat – Jacob”, trang 45-54 năm 2011.
  103. Tạp chí Khoa học Tiêu hóa việt Nam – “Nhận xét qua 37 trường hợp ung thư mỏm cụt dạ dày”, trang 1575-1579 năm 2011.
  104. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đặc điểm di căn hạch trong bệnh ung thư đại trực tràng theo phân loại của Nhật Bản”, trang 437 – 443 năm 2011.
  105. Tạp chí Gan Mật Việt Nam – “Một số vấn đề về chỉ định cắt gan điều trị ung thư gan”, trang 56-61 năm 2012.
  106. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Kết quả cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp”, trang 63-68 năm 2012.
  107. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan: Vai trò của siêu âm, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ”, trang 116-119 năm 2012.
  108. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đánh giá kết quả cắt khối tá tụy qua 25 trường hợp tại Khoa Phẫu thuật Tiêu hóa BVTWQĐ 108”, trang 64-68 năm 2012.
  109. Tạp chí Gan Mật Việt Nam – “Điều trị ngoại khoa viêm túi mật cấp”, trang 56-61 năm 2013.
  110. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đánh giá kết quả cắt túi mật nội soi ở người cao tuổi”, trang 95-99 năm 2013.
  111. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Kết quả 152 trường hợp cắt đại tràng trái nội soi điều trị ung thư đại tràng”, trang 322-326 năm 2013.
  112. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Kết quả ứng dụng phẫu thuật Miles nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp tại Bệnh viện TƯQĐ 108”, trang 327-331 năm 2013.
  113. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Kết quả bước đầu cắt gan nội soi  điều trị ung thư biểu mô tế bào gan”, trang 215-219 năm 2013.
  114. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm túi mật cấp qua 158 trường hợp cắt túi mật nội soi”, trang 71-75 năm 2013.
  115. Tạp chí Ung thư học Việt Nam – “Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt cụt trực tràng điều trị ung thư trực tràng tại BVTWQĐ108”, trang 86-92 năm 2014.
  116. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm phúc mạc toàn thể do viêm ruột thừa”, trang 114-117 năm 2014.
  117. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đánh giá kết quả điều trị trĩ độ III bằng phẫu thuật Longo”, trang 129-135 năm 2014.
  118. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đại tràng phải nội soi điều trị ung thư đại tràng”, trang 167-172 năm 2014.
  119. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đánh giá kết quả cắt gan kết hợp phương pháp Tôn Thất Tùng và Lortat – Jacob điều trị ung thư biểu mô tế bào gan”, trang 95 -99 năm 2015.
  120. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Tìm hiểu một số đặc điểm tổn thương, giai đoạn bệnh liên quan đến chỉ định cắt gan nội soi”, trang 69-73 năm 2015.
  121. Tạp chí Y học thực hành – “Cắt thùy gan trái một kỹ thuật trong đào tạo thực hành cắt gan nội soi”, trang 96-98 năm 2015.
  122. Tạp chí Jornal of 108 – Clinical Medicine and Pharmacy – “Results of laparoscopic hepatectomy for liver cancer”, trang 91-97 năm 2015.
  123. Tạp chí Gan Mật Việt Nam – “Chỉ định và kỹ thuật dẫn lưu túi mật trong viêm túi mật cấp”, trang 14 – 19 năm 2015.
  124. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Thoát vị bẹn nghet: báo cáo 2 trường hợp”, trang 66-70 năm 2015.
  125. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Kết quả phẫu thuật cắt khối tá tụy trong điều trị các tổn thương đầu tụy, tá tràng tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108”, trang 176 – 180 năm 2015.
  126. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Kết quả cắt gan nội soi điều trị ung thư biểu mô tế bào gan”, trang 73-80 năm 2016.
  127. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Phẫu thuật Miles nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp. Kết quả sau 5 năm ứng dụng”, trang 464-470 năm 2016.
  128. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Giá trị của FDGPET/CT trong chẩn đoán tái phát ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng”, trang 319-326 năm 2016.
  129. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Nghiên cứu phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng trái”, trang 150 -154 năm 2016.
  130. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đánh giá kết quả sớm của cắt gan ứng dụng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki điều trị ung thư biểu mô tế bào gan”, trang 155 – 162 năm 2016.
  131. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giai đoạn bệnh của ung thư trực tràng thấp đã được phẫu thuật nội soi tại BVTWQĐ108”, trang 367 – 371 năm 2016.
  132. Tạp chí Y học Việt Nam - “Kết quả 78 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng trái”, trang 109 -113 năm 2016.
  133. Tạp chí Y học Việt Nam - “Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư đại tràng trái qua 78 trường hợp cắt đại tràng trái nội soi”, trang 143 -146 năm 2016.
  134. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Nghiên cứu chỉ định, kỹ thuật mổ và kết quả sớm phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng thấp tại BVTWQĐ 108”, trang 106 – 112 năm 2017.
  135. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Kết quả cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng kỹ thuật kiểm soát cuống theo Takasaki”, trang 43 – 52 năm 2018.
  136. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đặc điểm kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki trong cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan”, trang 343 – 351.
  137. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Nhận xét đặc điểm di căn hạch và xâm lấn diện cắt ở bệnh nhân cắt khối tá tụy – vét hạch chuẩn điều trị ung thư vùng đầu tụy”, trang 105 - 110.
  138. Tạp chí Y - Dược lâm sàng 108- “Đánh giá kết quả xa phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108”, trang 131 – 135.
Dịch vụ
  • Khám và phẫu thuật các bệnh Ngoại khoa Tiêu hóa- Gan- Mật- Tụy
  • Thành thạo hầu hết các phẫu thuật mở truyền thống và phẫu thuật nội soi điều trị các bệnh ngoại khoa Tiêu hóa - Gan - Mật - Tụy như thực quản,  gan, mật, tụy, dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng...
Quá trình đào tạo
  • 1975 - 1981: Bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại Học viện Quân Y
  • 1986 - 1988: Bác sĩ chuyên khoa I Ngoại chung, tại Học viện Quân Y
  • 1991 - 1995: Nghiên cứu sinh Ngoại Tiêu hóa tại Học viện Quân Y
  • 1995: Tiến sĩ Y học
  • 1999: Thực tập sinh tại Cộng hòa Pháp
  • 2001: Bác sỹ chuyên khoa II Phẫu thuật Tiêu hóa, tại Học viện Quân Y
  • 2005: Phó Giáo sư, Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108
  • 2015: Giáo sư, Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108

Bạn đã sử dụng dịch vụ của bác sĩ Nguyễn Cường Thịnh? Hãy chia sẻ cảm nhận của bạn với cộng đồng.

Vinmec cam kết bảo mật tuyệt đối địa chỉ email và thông tin cá nhân của bạn.

Cám ơn bạn đã gửi nhận xét!

Phản hồi của bạn giúp ích cho cộng đồng khi chọn lựa cơ sở chăm sóc sức khỏe và bác sĩ tốt nhất. Nó cũng góp phần giúp Nguyễn Cường Thịnh để tăng chất lượng dịch vụ.

Hãy tiếp tục chia sẻ trải nghiệm của bạn về các cơ sở y tế và bác sĩ nhé!