Phân biệt khí phế thũng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

21/11/2019
Ho

Khí phế thũng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có liên quan mật thiết với nhau. Người bị khí phế thũng đều mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nhưng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể bao gồm nhiều bệnh khác, chưa chắc do khí phế thũng gây nên.

1. Khí phế thũng là gì?

Khí phế thũng là một dạng của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Bệnh khí phế thũng gây ra tình trạng khó thở do các túi phổi bị tổn thương lâu ngày khiến các túi phổi bị suy yếu và vỡ ra, thay thế phần không gian nhỏ bằng không gian lớn, gây giảm diện tích bề mặt phổi, giảm lượng oxy đi vào máu. Khi người bệnh thở ra, phế nang bị tổn thương không thể hoạt động bình thường khiến không khí giàu oxy ở bên ngoài không thể đi vào trong phổi, ngược lại, không khí ở bên trong cơ thể lại không thể đẩy ra ngoài, tạo nên tình trạng thiếu oxy máu, khó thở.

Nguyên nhân chính gây khí phế thũng là do hút thuốc lá, hút thuốc lào. Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân như tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, hóa chất độc hại...

2. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là gì?

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là tình trạng đường thở bị thu hẹp gây khó thở, giảm hô hấp. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là một loại bệnh tiến triển, nghĩa là bệnh sẽ ngày càng nặng hơn, thậm chí có thể đe dọa tính mạng người bệnh.

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính được chia làm hai dạng, bao gồm:

  • Viêm phế quản mạn tính: Là tình trạng lớp niêm mạc của các ống phế quản bị viêm. Lớp lót trong các ống phế quản phổi bị sưng tấy, đỏ và chứa đầy các chất nhầy. Các chất nhầy này là nguyên nhân gây hẹp đường thở
  • Khí phế thũng: khí phế thũng sẽ làm các túi khí (phế nang) trong phổi bị tổn thương và dần phá hủy nó khiến cho người bệnh dần khó thở hơn. Khi bạn phế nang trong phổi bị phá hủy, quá trình thải CO2 và hấp thu O2 sẽ trở nên khó khăn hơn do không khí bên ngoài đi vào cơ thể bị cản trở, không khí trong cơ thể thoát ra ngoài cũng không được thông suốt. Người bệnh vì thế mà cảm thấy khó thở.

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính rất nguy hiểm. Phổi có hai cơ quan chính là phế quản và phế nang, còn được gọi lần lượt là đường dẫn khí và túi khí. Bên cạnh đó còn có khí quản. Khi hít vào, không khí sẽ từ khí quản đến phế nang thông qua ống phế quản. Từ đó, oxy đi vào máu còn khí CO2 sẽ được đẩy ra ngoài thông qua phế nang. Nếu có bất cứ vấn đề gì làm gián đoạn quá trình trao đổi khí trên thì người bệnh sẽ bị khó thở.

Phổi
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là tình trạng đường thở bị thu hẹp gây khó thở, giảm hô hấp

Video đề xuất:

Hướng dẫn sử dụng máy hít Breezhaler trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

3. Mối quan hệ giữa khí phế thũng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Khí phế thũng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có quan hệ rất mật thiết với nhau. Người bị khí phế thũng đều có thể mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Bệnh khí phế thũng là một dạng của phổi tắc nghẽn mạn tính.

Đa số những người bị khí phế thũng cũng bị viêm phế quản mạn tính. Viêm phế quản mạn tính sẽ khiến bệnh nhân bị ho dai dẳng. Mà viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng là hai điều kiện dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến khí phế thũng và phổi tắc nghẽn mạn tính. Tổn thương của khí phế thũng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đều là những tổn thương không thể phục hồi, chỉ có thể làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.

4. Phân biệt triệu chứng của khí phế thũng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

4.1. Triệu chứng của khí phế thũng

Các dấu hiệu nhận biết bệnh khí phế thũng bao gồm:

  • Ho dai dẳng, không dứt
  • Khó thở
  • Thở lõm ngực
  • Người mệt mỏi
  • Lồng ngực hình thùng
  • Da xanh tái, ngón tay và móng tay cũng xanh
  • Suy giảm hệ miễn dịch làm tăng nguy cơ viêm phổi

4.2. Triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gồm:

  • Ho kéo dài
  • Ho có đờm, ho ra đờm màu trắng, màu vàng, màu xám hoặc màu xanh lá cây, đôi khi đờm có thể dính máu
  • Cúm và cảm lạnh tái đi tái lại nhiều lần
  • Khó thở, thở gắng sức
  • Cảm giác thắt chặt ở ngực
  • Thở khò khè
  • Người mệt mỏi
  • Sốt nhẹ
  • Ớn lạnh

Các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ban đầu rất nhẹ, thậm chí không có triệu chứng gì rõ rệt. Nhưng càng ngày, các triệu chứng này càng nghiêm trọng hơn, do bệnh có tính chất tiến triển. Một số dấu hiệu bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng khi đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe gồm:

  • Khó thở đến nỗi không thể nói chuyện hay làm bất cứ việc gì được
  • Môi xám ngắt
  • Móng tay xám
  • Lơ mơ, mất ý thức
  • Nhịp tim đập rất nhanh
  • Các triệu chứng ngày càng nặng

Khi có các dấu hiệu trên, người bệnh cần đến bệnh viện cấp cứu ngay.

Khó thở
Nếu người bệnh có triệu chứng khó thở đến nỗi không thể nói chuyện hay làm bất cứ việc gì được, hãy đến bệnh viện ngay lập tức

5. Chẩn đoán khí phế thũng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

5.1. Chẩn đoán khí phế thũng

Khi đi khám chẩn đoán khí phế thũng, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng và tiền sử bệnh của bệnh nhân. Ngoài ra, bệnh nhân cần cho bác sĩ biết mình có hút thuốc lá hay làm việc hoặc sống trong môi trường ô nhiễm không. Đây là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh khí phế thũng.

Các xét nghiệm chẩn đoán khí phế thũng gồm:

  • Chụp cắt lớp vi tính CT
  • Chụp X - quang phổi
  • Xét nghiệm máu để đánh giá hoạt động của máu trong phổi
  • Nồng độ oxy mao mạch: đo lượng oxy máu
  • Xét nghiệm chức năng phổi
  • Xét nghiệm khí máu động mạch
  • Điện tâm đồ để xác định xem có vấn đề gì về tim không

5.2. Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính dựa trên triệu chứng của bệnh, bệnh sử và tiền căn gia đình. Bên cạnh đó, các bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng và chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm.

Bác sĩ sẽ dùng ống nghe để kiểm tra phổi xem có tiếng thở khò khè hay các âm thanh bất thường trong phổi không.

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gồm:

  • Xét nghiệm chức năng phổi: Đo lượng không khí bệnh nhân hít vào thở ra, để kiểm tra xem bệnh nhân có bị khó thở không, phổi có được cung cấp đầy đủ oxy cho các hoạt động của cơ thể không
  • Đo hô hấp kế: Kiểm tra khả năng thở, dùng máy đo lượng không khí thở ra, tốc độ thở
  • Chụp CT scan, chụp X-quang ngực: Quan sát hình ảnh cấu trúc bên trong ngực để phát hiện các dấu hiệu của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Khí máu động mạch: Xét nghiệm máu, đo mức độ oxy trong máu

6. Điều trị khí phế thũng và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Bỏ thuốc
Ngưng hút thuốc để ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hơn

6.1. Các phương pháp nào dùng để điều trị khí phế thũng?

Cho đến nay vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị khỏi khí phế thũng. Bác sĩ chỉ có thể đưa ra các phương pháp làm giảm triệu chứng và ngăn ngừa bệnh tiến triển như:

  • Ngưng hút thuốc lá
  • Sử dụng các loại thuốc như thuốc: thuốc giãn phế quản, steroid, thuốc kháng sinh kháng sinh...
  • Các liệu pháp: phục hồi phổi, trị liệu dinh dưỡng hoặc bổ sung oxy để cải thiện hô hấp
  • Phẫu thuật giảm thể tích phổi
  • Có thể tiêm chủng ngừa cúm và phế cầu

6.2. Các phương pháp điều trị phổi tắc nghẽn mãn tính

Cũng giống như bệnh khí phế thũng, không có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Phương pháp tốt nhất để điều trị bệnh là điều trị giảm các triệu chứng, làm chậm tiến triển của bệnh, cải thiện khả năng gắng sức, ngăn ngừa và điều trị biến chứng. Cụ thể

  • Sử dụng các loại thuốc giãn phế quản, thuốc corticosteroid dạng hít...
  • Tiêm vắc xin phòng cúm, phế cầu
  • Liệu pháp oxy
  • Phẫu thuật

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là địa chỉ khám, điều trị các bệnh lý về đường hô hấp uy tín. Với đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao, tận tình trong công việc, người bệnh sẽ được kiểm tra, chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và đề xuất phương án điều trị, kiểm soát bệnh hiệu quả.

Quý khách hàng có nhu cầu thăm khám hoặc điều trị bệnh lý về đường hô hấp có thể trực tiếp đến Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc liên hệ đặt lịch hẹn TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

Video đề xuất:

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) có nguy hiểm không và cách điều trị